Muốn đưa vợ/chồng, con sang Nhật sống cùng: tư cách lưu trú nào được bảo lãnh và cần chứng minh khả năng tài chính ra sao?
Tư cách lưu trú gia đình (kazoku taizai) cho phép vợ/chồng và con của người nước ngoài đang sống tại Nhật sang ở cùng. Bài viết tóm tắt các điểm chính theo Luật Quản lý xuất nhập cảnh và hướng dẫn công khai của Cục XNC.
Trả lời nhanh
Người có tư cách lưu trú phù hợp tại Nhật có thể bảo lãnh vợ/chồng, con theo diện gia đình (家族滞在). Không có mức thu nhập tối thiểu cố định, nhưng phải chứng minh đủ khả năng tài chính.
Kỹ năng đặc định số 1 và thực tập kỹ năng không thuộc diện bảo lãnh này; kỹ năng đặc định số 2 thì đủ điều kiện bảo lãnh. Người Việt Nam thuộc diện áp dụng cần bổ sung giấy chứng nhận không mắc bệnh lao khi xin COE.
Bài liên quan trên ATTO
1. Visa gia đình dành cho ai?
Theo luật, visa gia đình là tư cách cho vợ/chồng hoặc con được người bảo lãnh nuôi dưỡng (扶養, fuyou). Bố mẹ không thuộc diện này.
Thời hạn lưu trú do Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định cho từng người, tối đa 5 năm.
2. Người giữ tư cách nào được bảo lãnh?
Tư cách được bảo lãnh gia đình:
- Giáo sư, nghệ thuật, tôn giáo, báo chí.
- Nhân lực chất lượng cao (高度専門職, kodo senmonshoku), kinh doanh – quản lý (経営・管理, keiei kanri), luật – kế toán, y tế, nghiên cứu, giáo dục.
- Kỹ sư, chuyên gia nhân văn, dịch vụ quốc tế (技術・人文知識・国際業務, gijutsu jinbun chishiki kokusai gyomu), chuyển công tác nội bộ, điều dưỡng (介護, kaigo), biểu diễn, kỹ năng (技能, ginou).
- Kỹ năng đặc định số 2 (特定技能, tokutei ginou số 2).
- Hoạt động văn hoá; du học (留学, ryugaku).
Với du học sinh: theo tiêu chuẩn nhập cảnh, du học sinh chỉ bảo lãnh được khi học đại học (hoặc tương đương), cao đẳng kỹ thuật (高専, kousen) hoặc trường chuyên môn (専修学校専門課程, senshuu gakkou senmon katei). Người chỉ học tiếng Nhật không thuộc diện này.
3. Cần thu nhập bao nhiêu?
Cục XNC không công bố mức thu nhập cụ thể; mỗi hồ sơ được xem xét riêng.
Theo danh sách giấy tờ của Cục XNC, người bảo lãnh đang đi làm nộp:
- Giấy chứng nhận đang làm việc (在職証明書) hoặc bản sao giấy phép kinh doanh (営業許可書).
- Giấy chứng nhận thuế cư dân (住民税の課税(又は非課税)証明書) và giấy chứng nhận nộp thuế (納税証明書) — ghi tổng thu nhập 1 năm và tình trạng nộp thuế.
Người bảo lãnh không đi làm (ví dụ du học sinh) nộp giấy xác nhận số dư tài khoản đứng tên người bảo lãnh, hoặc giấy chứng nhận học bổng (ghi số tiền và thời gian), hoặc giấy tờ tương đương chứng minh chi trả được sinh hoạt phí.

4. Giấy tờ cơ bản khi xin Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (在留資格認定証明書, zairyu shikaku nintei shomeisho — gọi tắt COE)
- Đơn xin, ảnh, phong bì trả lời có dán tem.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người bảo lãnh: bản trích lục hộ tịch (戸籍謄本), giấy xác nhận tiếp nhận đăng ký kết hôn (婚姻届受理証明書), bản sao giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy khai sinh, hoặc giấy tờ tương đương.
- Bản sao thẻ cư trú hoặc hộ chiếu của người bảo lãnh.
- Giấy tờ về nghề nghiệp và thu nhập của người bảo lãnh (mục 3).
Giấy tờ tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Nhật. Cục XNC có thể yêu cầu thêm tài liệu trong quá trình xét.
5. Khi đổi tư cách hoặc gia hạn
Theo hướng dẫn của Cục XNC về đổi tư cách / gia hạn, các yếu tố được cân nhắc gồm:
- Không trở thành gánh nặng cho ngân sách công trong sinh hoạt hằng ngày và có triển vọng sống ổn định — xét theo cả hộ gia đình; nếu có lý do nhân đạo thì lý do đó được cân nhắc.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, bảo hiểm y tế quốc dân…; chưa nộp số tiền lớn hoặc kéo dài là yếu tố tiêu cực.
ATTO hỗ trợ tư vấn thủ tục visa. Việc soạn thảo hồ sơ và đại diện nộp do luật sư hành chính (行政書士) thực hiện.
Nguồn tham khảo
Đối chiếu ngày 17/09/2026.
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú — Tư cách gia đình.
- Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn (Phụ lục 1-4).
- Bộ Tư pháp — Tiêu chuẩn cho phép nhập cảnh (上陸基準省令).
- Hướng dẫn đổi tư cách, gia hạn (sửa 06/2026).
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú — Sàng lọc lao phổi trước nhập cảnh (người quốc tịch Philippines, Nepal, Việt Nam).
- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi — Sàng lọc lao phổi trước nhập cảnh (JPETS), gồm danh sách cơ sở y tế chỉ định.
Từ vựng chuyên môn
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Cách đọc |
|---|---|---|
| Nuôi dưỡng | 扶養 | fuyou |
| Nhân lực chất lượng cao | 高度専門職 | kodo senmonshoku |
| Kinh doanh – quản lý | 経営・管理 | keiei kanri |
| Visa kỹ sư | 技術・人文知識・国際業務 | gijutsu jinbun chishiki kokusai gyomu |
| Điều dưỡng | 介護 | kaigo |
| Kỹ năng | 技能 | ginou |
| Kỹ năng đặc định | 特定技能 | tokutei ginou |
| Du học | 留学 | ryugaku |
| Thực tập kỹ năng | 技能実習 | ginou jisshu |
| Visa ngắn hạn | 短期滞在 | tanki taizai |
| Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (COE) | 在留資格認定証明書 | zairyu shikaku nintei shomeisho |
| Giấy chứng nhận không mắc lao | 結核非発病証明書 | kekkaku hihatsubyou shoumeisho |
ATTO
Đối tác hỗ trợ pháp lý, đầu tư và phát triển doanh nghiệp tại Nhật Bản
Visa & tư cách lưu trú · Đầu tư & thành lập doanh nghiệp · Kế toán & Thuế · Vận hành doanh nghiệp & Back Office · Giới thiệu nhân sự · Kỹ năng đặc định · Kết nối đối tác kinh doanh
Các nghiệp vụ chuyên môn độc quyền được thực hiện bởi chuyên gia có tư cách hành nghề: luật sư hành chính (Gyoseishoshi), chuyên viên thuế (Zeirishi), luật sư tư pháp (Shihoshoshi), chuyên viên lao động và bảo hiểm (Sharoushi).
Liên hệ ATTO để được tư vấn ban đầu miễn phí và kết nối chuyên gia phù hợp →














