Nhật Bản không có một loại “visa lao động” chung mà chia thành nhiều tư cách lưu trú, mỗi loại ứng với một mục đích và điều kiện riêng. Bài viết tổng hợp danh mục hiện hành theo Cục Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản.
Nhóm tư cách theo hoạt động (ngoại giao, công vụ và lao động chuyên môn)
| Tư cách (tên Việt, phiên âm) | Dành cho | Thời hạn lưu trú |
|---|---|---|
| Ngoại giao (gaiko) | Đại sứ, lãnh sự, phái đoàn ngoại giao nước ngoài và gia đình | Theo thời gian công tác |
| Công vụ (koyo) | Nhân viên đại sứ quán/lãnh sự quán, người được cử công tác cho tổ chức quốc tế và gia đình | 5, 3, 1 năm, 3 tháng, 30 hoặc 15 ngày |
| Giáo sư (kyoju) | Giảng dạy, nghiên cứu tại đại học, cao đẳng kỹ thuật | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Nghệ thuật (geijutsu) | Nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn có thu nhập từ hoạt động nghệ thuật | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Tôn giáo (shukyo) | Nhà truyền giáo do tổ chức tôn giáo nước ngoài cử sang | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Báo chí (hodo) | Phóng viên, nhiếp ảnh gia của cơ quan báo chí nước ngoài | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Nhân lực chất lượng cao số 1 (kodo senmonshoku 1-go) | Nhân lực trình độ cao theo hệ thống tính điểm (nghiên cứu, chuyên môn kỹ thuật, kinh doanh – quản lý) | 5 năm |
| Nhân lực chất lượng cao số 2 (kodo senmonshoku 2-go) | Người đã có số 1, đủ điều kiện nâng cấp | Vô thời hạn |
| Kinh doanh – quản lý (keiei kanri) | Người điều hành hoặc quản lý một hoạt động kinh doanh tại Nhật | 5, 3, 1 năm, 6, 4 hoặc 3 tháng |
| Nghiệp vụ pháp lý – kế toán (horitsu kaikei gyomu) | Luật sư nước ngoài, kế toán viên công chứng nước ngoài | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Y tế (iryo) | Bác sĩ, nha sĩ, điều dưỡng có chứng chỉ hành nghề tại Nhật | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Nghiên cứu (kenkyu) | Nhà nghiên cứu tại cơ quan nhà nước hoặc tư nhân | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Giáo dục (kyoiku) | Giáo viên ngoại ngữ, giảng dạy tại trường phổ thông trở xuống | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Visa kỹ sư (gijutsu jinbun chishiki kokusai gyomu — gijinkoku) | Công việc kỹ thuật, tri thức nhân văn, nghiệp vụ quốc tế | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Chuyển công tác nội bộ (kigyonai tenkin) | Nhân viên chi nhánh nước ngoài chuyển sang làm việc tại Nhật | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Điều dưỡng (kaigo) | Người có chứng chỉ điều dưỡng viên (kaigo fukushishi) | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
| Biểu diễn (kogyo) | Diễn viên, ca sĩ, vận động viên chuyên nghiệp | 3, 1 năm, 6, 3 tháng hoặc 30 ngày |
| Kỹ năng (ginou) | Ngành nghề đặc thù nước ngoài (đầu bếp món nước ngoài, huấn luyện viên thể thao…) | 5, 3, 1 năm hoặc 3 tháng |
Nhóm kỹ năng đặc định và thực tập
| Tư cách | Dành cho | Thời hạn lưu trú |
|---|---|---|
| Kỹ năng đặc định số 1 (tokutei ginou 1-go) | Lao động trong các lĩnh vực thiếu nhân lực do Bộ Tư pháp chỉ định (xem bài riêng về danh mục lĩnh vực) | Tối đa 5 năm (cấp nhiều lần, mỗi lần không quá 3 năm) |
| Kỹ năng đặc định số 2 (tokutei ginou 2-go) | Lao động tay nghề cao hơn trong một số lĩnh vực nhất định, có thể bảo lãnh gia đình | 3, 2, 1 năm hoặc 6 tháng |
| Thực tập kỹ năng số 1/2/3 (ginou jisshu) | Thực tập sinh theo chương trình thực tập kỹ năng | Theo kế hoạch thực tập được phê duyệt |
| Thực tập/tu nghiệp (kenshu) | Học kỹ năng tại cơ quan tiếp nhận, không thuộc diện thực tập kỹ năng | 1 năm, 6 hoặc 3 tháng |
Nhóm tư cách không lao động toàn thời gian
| Tư cách | Dành cho | Thời hạn lưu trú |
|---|---|---|
| Hoạt động văn hoá (bunka katsudo) | Học/nghiên cứu văn hoá, nghệ thuật Nhật Bản, không thu nhập | 3, 1 năm, 6 hoặc 3 tháng |
| Visa ngắn hạn (tanki taizai) | Du lịch, thăm thân, họp công tác ngắn ngày | 90, 30 hoặc 15 ngày |
| Du học (ryugaku) | Học tại đại học, cao đẳng, trường Nhật ngữ… | Tối đa 4 năm 3 tháng |
| Visa gia đình (kazoku taizai) | Vợ/chồng, con của người giữ một số tư cách lao động hoặc du học; muốn làm thêm phải có giấy phép hoạt động ngoài tư cách (tối đa 28 giờ/tuần) | Tối đa 5 năm |
| Hoạt động đặc định (tokutei katsudo) | Trường hợp Bộ Tư pháp chỉ định riêng (ví dụ người giúp việc cho nhà ngoại giao, Working Holiday…) | 5, 3, 1 năm, 6, 3 tháng hoặc theo chỉ định |
Nhóm tư cách theo thân phận cư trú
| Tư cách | Dành cho | Thời hạn lưu trú |
|---|---|---|
| Vĩnh trú (eijusha) | Người được Bộ trưởng Tư pháp cho phép vĩnh trú | Vô thời hạn |
| Vợ/chồng người Nhật (nihonjin no haigusha) | Vợ/chồng, con nuôi đặc biệt, con đẻ của người Nhật | 5, 3, 1 năm hoặc 6 tháng |
| Vợ/chồng người vĩnh trú (eijusha no haigusha) | Vợ/chồng của người vĩnh trú, hoặc con sinh tại Nhật của người vĩnh trú | 5, 3, 1 năm hoặc 6 tháng |
| Định cư (teijusha) | Người gốc Nhật đời thứ 3, người tị nạn định cư, một số trường hợp đặc biệt khác | 5, 3, 1 năm, 6 tháng hoặc theo chỉ định |
Tóm tắt
- Tư cách lưu trú Nhật Bản chia làm nhiều nhóm: theo hoạt động (ngoại giao, công vụ, lao động chuyên môn), kỹ năng đặc định/thực tập, không lao động toàn thời gian, và theo thân phận cư trú.
- Kỹ năng đặc định (tokutei ginou) ra đời từ 04/2019, gồm số 1 và số 2 — xem bài riêng về danh mục lĩnh vực.
- Đào tạo việc làm (ikusei shuro) là chế độ mới dự kiến thay thế thực tập kỹ năng, hiện chưa có hiệu lực.
- Mỗi tư cách có điều kiện, hồ sơ riêng; trường hợp cụ thể nên hỏi luật sư hành chính (Gyoseishoshi) trước khi nộp.
Nguồn tham khảo (thông tin cập nhật ngày 22/09/2026)
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản — Bảng danh mục tư cách lưu trú: https://www.moj.go.jp/isa/applications/status/qaq5.html















