Trả lời nhanh
Công ty kinh doanh bị lỗ tại Nhật có thể chuyển khoản lỗ đủ điều kiện (欠損金) sang các năm sau để giảm thu nhập tính thuế, tối đa 10 năm đối với năm tài chính bắt đầu từ 01/04/2018. Các kỳ bắt đầu trước thời điểm này áp dụng thời hạn 9 năm.
Để được chuyển lỗ, công ty phải nộp tờ khai theo chế độ khai thuế xanh (青色申告) trong năm phát sinh lỗ, tiếp tục nộp tờ khai quyết toán các năm sau và lưu hồ sơ theo quy định.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện có thể trừ lỗ tới 100% thu nhập tính thuế trước chuyển lỗ; các công ty khác thông thường bị giới hạn ở mức 50%. Khoản lỗ chưa sử dụng hết có thể tiếp tục chuyển sang những năm sau nếu vẫn còn thời hạn và đáp ứng điều kiện.
1. Điều kiện để khoản lỗ được chuyển sang năm sau
Năm phát sinh khoản lỗ phải có tờ khai quyết toán theo chế độ khai thuế xanh (青色申告). Đây là chế độ cần được chấp thuận, không phải cứ báo cáo tài chính có số âm là được chuyển lỗ.
Sau năm lỗ, công ty phải nộp tờ khai quyết toán liên tục và lưu sổ, chứng từ theo quy định. Nếu năm lỗ đã nộp tờ khai theo chế độ khai thuế xanh, các năm sau nộp tờ khai trắng thì khoản lỗ đó vẫn có thể thuộc phạm vi chuyển lỗ khi đáp ứng điều kiện. Vì vậy, không hiểu thành mọi năm sau đều bắt buộc áp dụng chế độ khai thuế xanh. Ngược lại, đăng ký chế độ khai thuế xanh về sau không tự đưa khoản lỗ cũ chưa đáp ứng điều kiện vào chế độ này. ① Căn cứ: Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản (国税庁) — No.5762, mục 繰越控除をする法人等.
Đối với năm tài chính áp dụng chế độ khai thuế xanh có phát sinh khoản lỗ được chuyển tiếp, công ty cần lưu sổ sách và chứng từ liên quan trong 10 năm theo quy định hiện hành; các kỳ bắt đầu trước 01/04/2018 áp dụng thời hạn 9 năm. ② Căn cứ: Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản — No.5930, mục 概要.
2. Thời gian chuyển và mức được trừ mỗi năm
Với khoản lỗ phát sinh trong năm tài chính bắt đầu từ 01/04/2018, thời gian chuyển tối đa là 10 năm; với năm tài chính bắt đầu trước ngày đó là chín năm. Khi xét một năm có thu nhập, khoảng thời gian được tính theo ngày bắt đầu các năm tài chính, không theo ngày nhận báo cáo hay ngày nộp tờ khai.
Số được trừ còn phụ thuộc nhóm công ty. Nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện có thể trừ đến 100% thu nhập tính thuế trước chuyển lỗ, vì không bị áp giới hạn 50%. Với công ty ngoài nhóm này, giới hạn thông thường cho năm tài chính bắt đầu từ 01/04/2018 là 50%, trừ một số trường hợp đặc biệt.
Không tự xếp công ty vào nhóm nhỏ chỉ vì vốn ít. Nhóm này có điều kiện về vốn và ngoại lệ về sở hữu, nhóm công ty; công ty thuộc diện công ty con do pháp nhân lớn theo định nghĩa thuế sở hữu hoàn toàn có thể bị loại khỏi nhóm. Việc có công ty mẹ hoặc được sở hữu 100% tự nó chưa đủ để kết luận. ③ Căn cứ: Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản — No.5762, mục 繰越控除される欠損金額, tỷ lệ (4) và chú thích 1–3; No.5800, mục 概要 và chú thích 1 về 100パーセント子法人等.
3. Ví dụ: khoản lỗ còn lại tiếp tục dùng thế nào?
Giả định công ty đủ điều kiện chuyển lỗ và không bị áp giới hạn 50%; các kỳ là năm tài chính trọn năm. “Lãi” trong ví dụ là thu nhập tính thuế trước chuyển lỗ, không phải lợi nhuận kế toán chưa điều chỉnh. Công ty không có khoản lỗ khác hoặc khoản đã dùng cho chế độ chuyển lỗ về năm trước.
Đơn vị: triệu yên.
| Năm | Lỗ/lãi trước chuyển lỗ | Lỗ năm 2024 dùng trong năm | Thu nhập tính thuế sau chuyển lỗ | Lỗ năm 2024 còn chuyển tiếp |
|---|---|---|---|---|
| 2024 | Lỗ 30 triệu yên | Chưa dùng | Không có thu nhập dương | 30 triệu yên |
| 2025 | Lãi 10 triệu yên | 10 triệu yên | 0 | 20 triệu yên |
| 2026 | Lãi 15 triệu yên | 15 triệu yên | 0 | 5 triệu yên |
Năm 2025 chỉ dùng 10 triệu yên để trừ hết thu nhập năm đó; 20 triệu yên còn lại không mất đi vì chưa dùng hết. Năm 2026 dùng tiếp 15 triệu yên, còn 5 triệu yên cho năm sau nếu vẫn đủ điều kiện và trong thời gian được chuyển. Thu nhập tính thuế sau chuyển lỗ bằng 0 trong ví dụ không có nghĩa công ty được miễn mọi loại thuế.
Phần lỗ đã dùng phải loại khỏi số còn chuyển; nếu có nhiều năm phát sinh lỗ thì trừ từ khoản phát sinh sớm nhất. ④ Căn cứ: Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản — No.5762, đoạn đầu mục 繰越控除される欠損金額 và mục 損金算入の順序.

Lưu ý cuối bài: giữ tờ khai năm lỗ, tờ khai các năm sau, sổ và chứng từ liên quan theo thời hạn lưu giữ áp dụng. Nếu có thay đổi kiểm soát đi cùng thay đổi hoạt động lớn, tái cơ cấu hoặc trường hợp đặc biệt khác, chuyên viên thuế (税理士 – Zeirishi) cần kiểm điều kiện riêng; không chỉ nhìn số lỗ còn trên phần mềm. ⑤ Căn cứ: Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản — No.5930, mục 概要, chú thích 3 về hồ sơ năm có lỗ; No.5762, đoạn ngoại lệ về 特定支配関係 trong mục 繰越控除をする法人等.
ATTO hỗ trợ tập hợp, lưu trữ và đối chiếu chứng từ, nhập dữ liệu kế toán. Việc xác định thuế, lập hồ sơ theo phán đoán thuế và đại diện khai do chuyên viên thuế (税理士) thực hiện.
Nguồn tham khảo
- Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản — No.5762: 青色申告書を提出した事業年度の欠損金の繰越控除.
- Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản — No.5800: 一定の大法人等の100%子法人等における中小企業向け特例措置の不適用について.
- Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản — No.5930: 帳簿書類等の保存期間.
Từ vựng chuyên môn
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Cách đọc |
|---|---|---|
| Khoản lỗ đủ điều kiện | 欠損金 | kesson-kin |
| Chế độ khai thuế xanh | 青色申告 | aoiro shinkoku |
| Cơ quan Thuế Quốc gia Nhật Bản | 国税庁 | Kokuzeicho |
| Chuyên viên thuế | 税理士 | Zeirishi |
ATTO
Đối tác hỗ trợ pháp lý, đầu tư và phát triển doanh nghiệp tại Nhật Bản
Visa & tư cách lưu trú · Đầu tư & thành lập doanh nghiệp · Kế toán & Thuế · Vận hành doanh nghiệp & Back Office · Giới thiệu nhân sự · Kỹ năng đặc định · Kết nối đối tác kinh doanh
Các nghiệp vụ chuyên môn độc quyền được thực hiện bởi chuyên gia có tư cách hành nghề: luật sư hành chính (Gyoseishoshi), chuyên viên thuế (Zeirishi), luật sư tư pháp (Shihoshoshi), chuyên viên lao động và bảo hiểm (Sharoushi).
Liên hệ ATTO để được tư vấn ban đầu miễn phí và kết nối chuyên gia phù hợp →















